Kế hoạch thực hiện công khai năm học 2018 - 2019

Thứ ba - 09/10/2018 04:03
Thực hiện Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc “Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân”;
Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 và đặc điểm tình hình của nhà trường, trường THCS Kiều Phú xây dựng kế hoạch công khai thực hiện trong năm học 2018-2019 như sau:
Kế hoạch thực hiện công khai năm học 2018 - 2019
UBND HUYỆN QUỐC OAI
TRƯỜNG THCS KIỀU PHÚ
 
 

 Số:    /KH-KP
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
                
     Quốc Oai, ngày   tháng 9 năm 2018

KẾ HOẠCH
Thực hiện công khai trong nhà trường năm học 2018-2019

Thực hiện Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc “Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân”;
Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 và đặc điểm tình hình  của nhà trường, trường THCS Kiều Phú xây dựng kế hoạch công khai thực hiện trong năm học 2018-2019 như sau:
I. MỤC ĐÍCH
- Thực hiện công khai cam kết của nhà trường về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính để người học, các thành viên của nhà trường, xã hội tham gia giám sát và đánh giá nhà trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện công khai của nhà trường nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục để xã hội tham gia giám sát và đánh giá theo quy định của pháp luật.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
1.1 Công khai cam kết chất lượng giáo dục:
Điều kiện về đối tượng tuyển sinh vào lớp 6 của nhà trường; chương trình giáo dục mà nhà trường thực hiện; yêu cầu công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học sinh; các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho học sinh ở nhà trường ; kết quả đánh giá về từng năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh (Theo Biểu mẫu 09).
1.2. Công khai về chất lượng giáo dục thực tế:
- Sĩ số học sinh trong từng lớp, từng khối lớp, số học sinh nam, nữ từng lớp.
- Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh cuối năm học tính theo từng khối lớp; số học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Huyện, cấp Thành phố về các bộ môn văn hóa và khoa học, các cuộc thi về văn nghệ, TDTT …; tỉ lệ học sinh đủ điều kiện và được công nhận TN THCS, đỗ vào lớp 10 hệ công lập (Theo Biểu mẫu 10).
1.3.Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được năm 2018.
1.4. Kiểm định chất lượng giáo dục:
Công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
2. Công khai về các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
2.1. Cơ sở vật chất:
Về số lượng và diện tích các phòng học, phòng chức năng, sân chơi bãi tập được tính bình quân trên một học sinh; tổng số thiết bị phục vụ dạy học được tính bình quân trên một lớp; số lượng máy vi tính; khu nhà vệ sinh; nguồn nước sinh hoạt; nguồn điện ánh sáng; kết nối thông tin mạng ADSL, tường rào bảo vệ trường (Theo Biểu mẫu số 11) .
2.2. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên:
- Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo, tổng số CB-GV-NV-LĐHĐ (Theo Biểu mẫu số 12).
- Số lượng giáo viên, CBQL và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.
3. Công khai thu chi tài chính:
3.1.Tình hình tài chính của nhà trường:
- Thực hiện công khai các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính về ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập; mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.
- Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.
- Công khai kết quả thanh, kiểm tra (nếu có)
3.2.Công khai học phí và các khoản thu khác từ người học:
Mức thu học phí (theo Nghị quyết số 05, ngày 05/7/2018 của HĐND TP Hà Nội) và các khoản thu khác từ người học (theo Thông tư số: 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/05/2012 của Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành quy định về dạy thêm học thêm; Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong nhà trường; Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND Thành phố Hà Nội  ban hành Quyết định về việc bãi bỏ Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quy định về thu , sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội;
 Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 25/6/2013 của UBND TP Hà Nội Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội) theo từng năm học.
3.3.Công khai chính sách học bổng và kết quả thực hiện trong từng năm học.
III. HÌNH THỨC VÀ THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI
1.Hình thức:
- Công khai trên website: https://thcskieuphu.quocoai.edu.vn
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại Văn phòng nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh hoặc người học xem xét.
- Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường.
- Công khai trong các hội nghị CMHS trong năm học.
2.Thời điểm công khai:
Công khai vào đầu năm học, sơ kết học kì I, khi kết thúc năm học. Bổ sung đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (đầu tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Thành lập ban chỉ đạo thực hiện Quy chế công khai:
 
STT Họ và tên Chức vụ Chức danh ban chỉ đạo
1 Nguyễn Doãn Tiến Hiệu trưởng Trưởng ban
2 Đôn Thị Hoa P.Hiệu trưởng P.Trưởng ban
3 Phạm Thị Hồng Thúy CTCĐ Thư kí
4 Nguyễn Văn Thanh TTCM-TTND Thành viên
5 Đỗ Văn Hòa TTCM Thành viên
6 Nguyễn Mạnh Hùng TTCM Thành viên
7 Nguyễn Văn Kiên Kế toán Thành viên
2. Tổ chức thực hiện:
- Trưởng Ban: Tổ chức học tập, quán triệt nội dung Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT trong Hội đồng sư phạm nhà trường, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai theo quy định. Thực hiện sơ, tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện 3 công khai của nhà trường của các cấp. Phụ trách công khai cam kết chất lượng Gd, các điều kiện đảm bảo chất lượng Gd (Biểu mẫu số 09).
- Phó trưởng ban: Triển khai KH của trưởng Ban đến từng thành viên, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thành viên Ban chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Qui chế và văn bản hướng dẫn thực hiện kế hoạch công khai của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Phụ trách công khai kết quả chất lượng Gd (Biểu mẫu số 10).
- Thư kí: Phụ trách công khai các văn bản liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
- Các thành viên (TTCM): Phụ trách công khai các hoạt động của tổ chuyên môn. Thu thập thông tin hoàn thiện các Biểu mẫu 11 và 12.
- Thành viên (kế toán): Phụ trách công khai các văn bản tài chính, thu chi tài chính; lương và các chế độ khác của người lao động và người học.
Yêu cầu các bộ phận trong ban chỉ đạo và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường thực hiện nghiêm túc, báo cáo kịp thời, đúng quy định theo kế hoạch đề ra.
Trên đây là kế hoạch Thực hiện Công khai về chất lượng giáo dục thực tế, điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và thu chi tài chính năm học 2018-2019 của trường THCS Kiều Phú./.
 
 
 
Nơi nhận:
- Phòng GD-ĐT; (để báo cáo)
- Website: https://thcskieuphu.quocoai.edu.vn
- Công khai văn phòng trường;
- Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG

 

Nguyễn Doãn Tiến
 













 
UBND HUYỆN QUỐC OAI
TRƯỜNG THCS KIỀU PHÚ
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc 

Biểu mẫu 09
(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

THÔNG BÁO
Cam kết chất lượng giáo dục của trường trung học cơ sở Kiều Phú
Năm học 2018-2019
 
STT Ni dung Chia theo khối lớp
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
I Điều kiện tuyn sinh  HS trong độ tuổi và hoàn thành chương trình Tiểu học trên địa bàn toàn Huyện, có phương án tuyển sinh riêng theo hướng dẫn của PGD và phê duyệt của UNND huyện Quốc Oai.      
II Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện Thực hiện giảng dạy và học tập theo chương trình giáo dục do Bộ GD-ĐT ban hành (37 tuần)
III Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình; Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh - Thành lập mỗi lớp 1 ban đại diện CMHS (3 thành viên: 01 trưởng ban, 01 phó trưởng ban và 01 Ủy viên); ban đại diện CMHS của trường (05 thành viên: 01 trưởng ban; 01 phó trưởng ban; 03 Ủy viên) hoạt động theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 Ban hành Điều lệ Ban đại diện CMHS. Nhà trường kết hợp chặt chẽ với ban đại diện CMHS của trường và của các lớp; với gia đình HS để thực hiện tốt công tác giáo dục HS trong và ngoài nhà trường.
-Học sinh cần tích cực, tự giác, có ý thức học tập, chấp hành tốt nội qui trường lớp, hăng hái, nhiệt tình trong các hoạt động tập thể, đoàn kết, giúp đỡ bạn. Giữ gìn và phát huy truyền thống của nhà trường.
IV Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục - Có diện tích sân chơi, đảm bảo trường học xanh sạch đẹp, đảm bảo an toàn, thân thiện. Có đủ SGK, sách tham khảo, phòng đọc thư viện cho học sinh. Có phòng y tế để chăm sóc sức khỏe, có phòng tham vấn học đường để tư vấn tâm lý cho học sinh.
- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp với nội dung và hình thức phong phú.
- Lồng ghép nội dung giáo dục "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", giáo dục kĩ năng sống, bảo vệ môi trường; ATGT, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, VS an toàn thực phẩm trong một số môn học: GDCD, Văn học , Sinh học, Địa lý, Giáo dục hướng nghiệp (khối 9).
- Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Hà Nội.
- Thực hiện chính sách miễn giảm học phí, quan tâm, chăm lo, hỗ trợ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
V Kết quả năng lực, phẩm chất, học tập và sức khỏe của học sinh dự kiến đt được * Đạo đức:
Tốt: 100%
Khá: 0%
* Học tập:
Giỏi: 68,4%
Khá: 31,6%
* Sức khỏe:
Tốt: 100%
* Đạo đức:
Tốt: 99,2%
Khá: 0,8%
* Học tập:
Giỏi:69,1%
Khá: 30,1%
TB: 0,8%
* Sức khỏe:
Tốt: 100%
* Đạo đức:
Tốt: 99,2%
Khá: 0,8%
* Học tập:
Giỏi:68,5%
Khá: 30,7%
TB: 0,8%
* Sức khỏe:
Tốt: 100 %
* Đạo đức:
Tốt: 98,3%
Khá: 1,7%
* Học tập:
Giỏi: 70,8
Khá: 27,5
TB: 1,7
* Sức khỏe:
Tốt: 100%
VI Khả năng học tập tiếp tục của học sinh  104 = 100% 123 = 100%  124 = 100%  120 = 100% Thi đỗ vào lớp 10 THPT công lập. 
 
 
  Quốc Oai, ngày     tháng 9 năm 2018
HIỆU TRƯỞNG



Nguyễn Doãn Tiến
 









 
UBND HUYỆN QUỐC OAI
TRƯỜNG THCS KIỀU PHÚ
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc 

Biểu mẫu 10
(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

THÔNG BÁO
Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế
của trường trung học cơ sở Kiều Phú, năm học 2017-2018
 
STT Nội dung Tổng số Chia ra theo khối lớp
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
I Số hc sinh chia theo hạnh kiểm 499  120  123  121  135 
1 Tốt
(tỷ lệ so với tổng số)
499
100% 
 120
100%
123
100% 
121
100% 
135
100% 
2 Khá
(tỷ lệ so với tổng số)
         
3 Trung bình
(tỷ lệ so với tổng số)
         
4 Yếu
(tỷ lệ so với tổng số)
         
II Số hc sinh chia theo học lực  499 120  123  121  135 
1 Giỏi
(tỷ lệ so với tổng số)
343
68,7%
82
68,3% 
85
69,1% 
75
62% 
101
74,8% 
2 Khá
(tỷ lệ so với tổng số)
151
30,3%
37
30,8% 
38
30,9% 
44
36,4% 
32
23,7% 
3 Trung bình
(tỷ lệ so với tổng số)
5
1% 
1
0,9% 
  2
1,6% 
2
1,5% 
4 Yếu
(tỷ lệ so với tổng số)
         
5 Kém
(tỷ lệ so với tổng số)
         
III Tổng hợp kết quả cuối năm 499  120  123  121  135 
1 Lên lớp
(tỷ lệ so với tổng số)
364
100% 
120
100% 
123
100%  
121
100%  
 
a Học sinh giỏi
(tỷ lệ so với tổng số)
343
68,7%
82
68,3% 
85
69,1% 
75
62% 
101
74,8% 
b Học sinh tiên tiến
(tỷ lệ so với tổng số)
151
30,3%
37
30,8% 
38
30,9% 
44
36,4% 
32
23,7% 
2 Thi lại
(tỷ lệ so với tổng số)
         
3 Lưu ban
(tỷ lệ so với tổng số)
         
4 Chuyn trường đến/đi
(tỷ lệ so với tổng số)
 11/03 11/02 0/01  0 /0 0/0 
5 Bị đui học
(tỷ lệ so với tổng số)
         
6 Bỏ học (qua kỳ nghỉ hè năm trước và trong năm học)
(tỷ lệ so với tổng số)
         
IV Số học sinh đạt giải các kỳ thi hc sinh giỏi 215  40  41  77  57 
1 Cấp huyện  193  40 41  77   35
2 Cấp tỉnh/thành phố  22       22 
3 Quốc gia, khu vực một số nước, quốc tế          
V Số hc sinh dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp 135        135 
VI Số hc sinh được công nhận tốt nghiệp  135        135
1 Giỏi
(tỷ lệ so với tổng số)
101
74,8% 
      101
74,8% 
2 Khá
(tỷ lệ so với tổng số)
32
23,7% 
      32
23,7% 
3 Trung bình
(Tỷ lệ so với tổng số)
 2
1,5% 
      2
1,5%  
VII Số học sinh thi đỗ đại học, cao đng
(tỷ lệ so với tổng số
         
VIII Số hc sinh nam/số học sinh nữ 239/260 66/54  63/60  51/70  59/76 
IX Số hc sinh dân tộc thiểu số  01 01       
 
 
  Quốc Oai, ngày     tháng 9 năm 2018
HIỆU TRƯỞNG



Nguyễn Doãn Tiến
 











 
UBND HUYỆN QUỐC OAI
TRƯỜNG THCS KIỀU PHÚ
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc 

Biểu mẫu 11
(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

THÔNG BÁO
Công khai thông tin cơ sở vật chất
của trường trung học cơ sở Kiều Phú, năm học 2018-2019
 
STT Nội dung Số lượng Bình quân
I Số phòng học 14 Số m2/học sinh
II Loại phòng học   -
1 Phòng học kiên c 14  -
2 Phòng học bán kiên c   -
3 Phòng học tạm   -
4 Phòng học nhờ   -
5 Số phòng học bộ môn -
6 Số phòng học đa chức năng (có phương tiện nghe nhìn)  2 -
7 Bình quân lớp/phòng học  0,86 -
8 Bình quân học sinh/lớp  39,25 -
III Số điểm trường  01 -
IV Tổng số diện tích đất (m2) 4364 9,3 
V Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2) 396  0,84 
VI Tổng diện tích các phòng    
1 Diện tích phòng học (m2) 384  0,82 
2 Diện tích phòng học bộ môn (m2) 384  0,82 
3 Diện tích thư viện (m2)  96 0,2 
4 Diện tích nhà tập đa năng (Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2)    
5 Diện tích phòng hoạt động Đoàn Đội, phòng truyền thống (m2)  24, 64  -
VII Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu
(Đơn vị tính: bộ)
  Số bộ/lớp
1 Tng sthiết bị dạy học ti thiu hiện có theo quy đnh    
1.1 Khối lớp 6  196  
1.2 Khối lớp 7  123  
1.3 Khối lớp 8  210  
1.4 Khối lớp 9 155  
2 Tng sthiết bị dạy học ti thiu còn thiếu so với quy định    
2.1 Khối lớp 6  13  
2.2 Khối lớp 7  13  
2.3 Khối lớp 8  14  
2.4 Khối lớp 9 14  
3 Khu vườn sinh vật, vườn địa lý (diện tích/thiết b)    
4    
VIII Tổng số máy vi tính đang sử dụng phục vụ học tập
(Đơn vị tính: bộ)
 44 Số học sinh/bộ
IX Tổng số thiết bị dùng chung khác   Số thiết bị/lớp
1 Ti vi 2   
2 Cát xét  2  
3 Đầu Video/đầu đĩa  1  
4 y chiếu OverHead/projector/vật th  1  
5 Thiết bị khác...    
6 …..    
 
 
IX Tổng số thiết bị đang sử dụng   Số thiết bị/lớp
1 Ti vi  2  
2 Cát xét  2  
3 Đầu Video/đầu đĩa  1  
4 y chiếu OverHead/projector/vật th  1  
5 Thiết bị khác...    
.. ……………    
 
 
  Ni dung Số lượng (m2)
X Nhà bếp  
XI Nhà ăn  
 
 
  Nội dung Số lượng phòng, tổng diện tích (m2) Số chỗ Diện tích bình quân/chỗ
XII Phòng nghỉ cho học sinh bán trú      
XIII Khu ni trú      
 
 
XIV Nhà vệ sinh Dùng cho giáo viên Dùng cho học sinh Số m2/học sinh
  Chung Nam/Nữ Chung Nam/Nữ
1 Đt chuẩn v sinh* x   x     0,06
2 Chưa đạt chuẩn vệ sinh*          
(*Theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/2/2011 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trung học ph thông có nhiu cấp học và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh).
 
  Nội dung Không
XV Nguồn nước sinh hoạt hp vệ sinh x  
XVI Nguồn đin (lưới, phát đin riêng) x  
XVII Kết nối internet x  
XVIII Trang thông tin điện tử (website) của trường x  
XIX Tường rào xây x  
 
 
  Quốc Oai, ngày     tháng 9 năm 2018
HIỆU TRƯỞNG



Nguyễn Doãn Tiến
 




 
UBND HUYỆN QUỐC OAI
TRƯỜNG THCS KIỀU PHÚ
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc 

Biểu mẫu 12
(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

THÔNG BÁO
Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
của trường trung học cơ sở Kiều Phú, năm học 2018-2019
 
STT Nội dung Tổng số Trình độ đào tạo Hạng chức danh nghề nghiệp Chuẩn nghề nghiệp
TS ThS ĐH TC Dưới TC Hạng III Hạng II Hạng I Xuất sắc Khá Trung bình Kém
Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên 34      25     14  4  23  2    
I Giáo viên
Trong đó số giáo viên dạy môn:
 24      23     13   19    
1 Toán  4      3      1  4      
2      1                    
3 Hóa  1      1            1      
4 Sinh      2          2      
5 Văn 5     5       2 2 1 4 1    
6 Sử 1     1       1     1      
7 Địa 1     1       1     1      
8 Anh 2     2         2   2      
9 GDCD 1     1       1     1      
10 Âm Nhạc 1     1       1     1      
11 Mĩ thuật 1     1       1       1    
12 Thể dục 2     2       1 1   2      
13 Tin 1     1       1     1      
14 TPT Đội 1     1       1     1      
II Cán bộ quản lý      2        1    2      
1 Hiệu trưởng  1            1          
2 Phó hiệu trưởng      1            1      
III Nhân viên                        
1 Nhân viên văn thư                            
2 Nhân viên kế toán  1          1                
3 Thủ quỹ                            
4 Nhân viên y tế          1                
5 Nhân viên thư viện  1          1                
6 Nhân viên thiết bị, thí nghiệm                        
7 Nhân viên hỗ trợ giáo dục người huyết tật                            
8 Nhân viên công nghệ thông tin                            
9 HĐ 68 (Bảo vệ, Tạp vụ)                          
 
 
  Quốc Oai, ngày     tháng 9 năm 2018
HIỆU TRƯỞNG



Nguyễn Doãn Tiến

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây